Toà án nhân dân tỉnh
Cơ cấu tổ chức

1.  Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tỉnh Nam Định gồm có: 

- Uỷ ban Thẩm phán;

- Các toà chuyên trách (gồm: Toà hình sự , Toà dân sự , Toà kinh tế , Toà lao động, Toà hành chính);

- Bộ máy giúp việc (gồm: Phòng Giám đốc kiểm tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Văn phòng). 

Toà án nhân dân tỉnh Nam Định có: Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký, các cán bộ công chức khác và các vị Hội thẩm nhân dân 

    1.1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật tổ chức TAND năm 2002, Uỷ ban Thẩm phán TAND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

            + Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới bị kháng nghị;

            + Bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật tại Toà án cấp mình và Toà án cấp dưới;

            + Tổng kết kinh nghiệm xét xử;

            + Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh về công tác của các  Toà án ở địa phương để báo cáo trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân tối cao.

 1.2. Theo quy định tại Điều 31 Luật tổ chức TAND năm 2002, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

            + Tổ chức công tác xét xử;

            + Chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban Thẩm phán;

            + Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án cấp dưới theo quy định của pháp luật tố tụng;

            + Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh toà, Phó Chánh toà các toà chuyên trách và các chức vụ khác trong Toà án cấp mình, trừ Phó Chánh án, Thẩm phán;

            +Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ Toà án cấp mình và cấp dưới;

            + Báo cáo công tác của Toà án địa phương trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân tối cao;

            + Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật.

         Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật tổ chức TAND năm 2002, Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác Toà án địa phương. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.

             1.3. Theo quy định tại Điều 30 Luật tổ chức TAND năm 2002, các Toà chuyên trách TAND tỉnh có Chánh toà, Phó chánh toà, Thẩm phán và Thư ký toà án.

1.3.1. Toà hình sự, TAND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Theo quy định tại Điều 170 BLTTHS năm 2003, Toà hình sự Toà án nhân dân tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án về các tội đặc biệt nghiêm trọng gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; các tội: Giết người; giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh; giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên; vi phạm quy định điều khiển tàu bay; cản trở giao thông đường không; đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường không, không đảm bảo an toàn; điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường không; chiếm đoạt tàu bay, tàu thuỷ; điều khiển tàu bay vi phạm các quy định về hàng không của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng hải của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tạo ra và lan truyền, phát tán các chương trình vi - rút tin học; vi phạm các quy định về vận hành, khai thác và sử dụng mạng máy tính điện tử; sử dụng trái phép thông tin trên mạng và trong máy tính; cố ý làm lộ bí mật nhà nước; chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ tài liệu bí mật nhà nước; truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội; không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội; ra bản án trái pháp luật; ra quyết định trái pháp luật; đầu hàng địch; khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh, thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trong mọi trường hợp mà không căn cứ vào khung hình phạt.

Toà hình sự Toà án tỉnh cũng có thể lấy những vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện lên để xét xử sơ thẩm, khi thấy cần thiết.

            + Phúc thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.

1.3.2.  Toà dân sự TAND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

            + Theo quy định tại Điều 25,26,27,28,33,34 BLTTDS, Toà dân sự Toà án nhân dân tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp huyện mà có đương sự hoặc tài sản đang ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự  của Việt nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài.Cụ thể:

* Các tranh chấp dân sự bao gồm:

            a. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về Quốc tịch Việt Nam.

            b. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.

            c. Tranh chấp về hợp đồng dân sự.

d. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ (Trừ trường hợp đều có mục đích lợi nhuận thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà kinh tế).

đ. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

e. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

g. Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

h. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật.

i. Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

* Tranh chấp về hôn nhân gia đình bao gồm:

a.       Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

b.       Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

c.       Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

d.       Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

đ. Tranh chấp về cấp dưỡng.

e.       Các tranh chấp khác về hôn nhân gia đình mà pháp luật có quy định.

 * Các yêu cầu về dân sự bao gồm:

a. Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

c. Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

d. Yêu cầu tuyên bố một người đã chết, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết.

 * Các yêu cầu về Hôn nhân gia đình bao gồm:

a.       Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật.

b.       Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

         c. Yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau

khi ly hôn.

d. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc

quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

đ. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

Đối với các yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt nam bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân gia đình, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân gia đình, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; các yêu cầu khác về dân sự, hôn nhân gia đình mà pháp luật có quy định thì Toà dân sự  Toà án tỉnh có thẩm quyền giải quyết trong mọi trường hợp.

Toà dân sự Toà án nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc Dân sự, Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

+ Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.

1.3.3.  Toà kinh tế TAND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

 Theo quy định tại Điều 29,30,33,34 BLTTDS, Toà kinh tế TAND tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền Toà án cấp huyện trong trường hợp có đương sự hoặc tài sản đang ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự  của Việt nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài bao gồm:

a.       Mua bán hàng hoá;

b.       Cung ứng dịch vụ;

c.       Phân phối;

d.       Đại diện, đại lý;

e.       Ký gửi;

f.         Thuê, cho thuê, thuê mua;

g.       Xây dựng;

h.       Tư vấn kỹ thuật;

i.         Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường thuỷ nội địa.

Các tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà kinh tế Toà án nhân dân tỉnh trong mọi trường hợp:

a. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc các lĩnh vực:

- Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;

- Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;

- Đầu tư, tài chính, ngân hàng;

- Bảo hiểm;

- Thăm dò, khai thác.

b. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

c. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

d. Các tranh chấp khác về kinh doanh thương mại mà pháp luật có quy định.

đ. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

e.Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh thương mại của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh thương mại của Toà án nuớc ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

g.Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh thương mại của Trọng tài nước ngoài.

h. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

Toà kinh tế Toà án nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ, việc kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

            + Phúc thẩm những vụ án kinh doanh, thương mại mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;

            + Giải quyết việc phá sản theo quy định của pháp luật. (Trừ trường hợp các Hợp tác xã có đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh cấp huyện yêu cầu tuyên bố phá sản thì thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện).

            1.3.4. Toà lao động TAND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Theo quy định tại Điều 31,33,34 BLTTDS Toà Lao động TAND tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp về lao động giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hoà giải lao động cơ sở, hoà giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoà giải không thành hoặc không giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định.                     (Trừ các tranh chấp không nhất thiết phải qua hoà giải ở cơ sở bao gồm:

a. Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b. Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c. Về người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d. Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động;

             đ. Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động). thuộc thẩm quyền Toà án cấp huyện trong trường hợp có đương sự hoặc tài sản đang ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài.

 Các tranh chấp, yêu cầu về lao động sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà lao động TAND tỉnh trong mọi trường hợp:

a. Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động đã được Hội đồng trọng tài cấp tỉnh giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động, bao gồm:

- Về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác;

- Về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể;

- Về quyền thành lập, gia nhập hoạt động công đoàn.

b. Các tranh chấp khác về lao động mà pháp luật có quy định;

c. Đối với các yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về lao động của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

d. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định lao động của Trọng tài nước ngoài.

đ. Các yêu cầu khác về lao động mà pháp luật có quy định.

Toà lao động Toà án nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp lao động thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

            + Phúc thẩm những vụ án lao động mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;

            + Giải quyết các cuộc đình công theo quy định của pháp luật.

1.3.5. Toà Hành chính TAND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Về thẩm quyền theo loại việc: Điều 11 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính đã được sửa đổi bổ sung năm 2006, quy định các khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án bao gồm:

a.       Khiếu kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

b.      Khiếu kiện quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính;

c.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

d.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính bằng một trong các hình thức giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào cơ sở giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh; quản chế hành chính;

e.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ nhà ở, công trình, vật kiến trúc kiên cố khác;

f.        Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc cấp, thu hồi giấy phép về xây dựng cơ bản, sản xuất, kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chứng chỉ hành nghề hoặc khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, tài chính của thương nhân;

g.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến thương mại hàng hoá quốc tế hoặc trong nước;

h.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chuyển giao tài chính trong nước và quốc tế, dịch vụ và cung ứng dịch vụ;

i.         Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc trưng dụng, trưng mua, tịch thu tài sản;

j.         Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng thuế, thu thuế, truy thu thuế;

k.      Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng phí, thu phí, lệ phí; thu tiền sử dụng đất;

l.         Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;

m.     Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý nhà nước về đầu tư;

n.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

o.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý hộ tịch;

p.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính đối với việc từ chối công chứng, chứng thực;

q.       Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gia hạn thời hạn sử dụng đất;

r.        Khiếu kiện về danh sách cư tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

s.       Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống;

t.        Khiếu kiện quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư;

u.       Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

v.       Các khiếu kiện khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 + Về thẩm quyền theo cấp Toà án, căn cứ khoản 2 Điều 12 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính đã được sửa đổi bổ sung năm 2006, thì Toà hành chính Toà án nhân dân tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

a. Những quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, TAND tối cao, VKSND tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng các cơ quan đó mà người khởi kiện là cá nhân có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc người khởi kiện là cơ quan, tổ chức có trụ sở trên cùng lãnh thổ với Toà án;

b. Những khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, của cơ quan chức năng thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a và quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ công chức của các cơ quan chức năng đó mà người khởi kiện là cá nhân có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc người khởi kiện là cơ quan, tổ chức có trụ sở trên cùng lãnh thổ với Toà án;

c. Những khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng lãnh thổ với Toà án và của cán bộ, công chức các cơ quan đó;

d. Những khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trên cùng lãnh thổ với Toà án đối với cán bộ công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó (trừ những khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống đối với cán bộ công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện);

đ. Khiếu kiện quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng lãnh thổ với Toà án giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn Luật sư;

e. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện là cá nhân có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc người khởi kiện là cơ quan, tổ chức có trụ sở trên cùng lãnh thổ với Toà án;

g. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp huyện mà Toà án cấp tỉnh thấy cần thiết lấy lên để giải quyết.

             + Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định hành chính sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.

            1.4. Bộ máy giúp việc:

1.4.1. Văn phòng TAND tỉnh có những chức năng, nhiệm vụ sau:

+ Thực hiện công tác tổng hợp thống kê báo cáo;

+ Giúp Chánh án TAND tỉnh tổ chức công tác xét xử;

+ Giúp Chánh án TAND tỉnh chuẩn bị báo cáo công tác của TAND tỉnh trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với TAND tối cao;

+ Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị, kế toán tài chính và các đảm bảo khác phục vụ cho hoạt động xét xử của đơn vị;

+ Tổ chức và theo dõi hoạt động thi đua, khen thưởng đối với cán bộ công chức TAND tỉnh và TAND cấp huyện thuộc tỉnh;

+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí hoạt động của cơ quan TAND tỉnh và TAND cấp huyện;

+ Giúp Chánh án TAND tỉnh thực hiện công tác theo dõi thi hành án hình sự.

1.4.2. Phòng giám đốc kiểm tra TAND tỉnh có những chức năng, nhiệm vụ sau:

          + Kiểm tra các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp huyện. Nếu phát hiện bản án, quyết định của TAND cấp huyện có sai lầm thì báo cáo Chánh án TAND tỉnh kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng;

            + Giúp Chánh án TAND tỉnh kiểm tra, thanh tra công tác xét xử đối với các TAND cấp huyện trong tỉnh để phát hiện những sai sót, kịp thời rút kinh nghiệm hoặc kháng nghị theo thẩm quyền;

            + Giúp Chánh án TAND tỉnh trong công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Toà án.

1.4.3. Phòng tổ chức cán bộ TAND tỉnh có những chức năng, nhiệm vụ sau:

        + Giúp chánh án TAND tỉnh trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý cán bộ, công chức; thực hiện công tác cán bộ đối với TAND tỉnh và TAND cấp huyện trong tỉnh;  

            + Giúp Hội đồng tuyển chọn thẩm phán TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện về các thủ tục hành chính trong việc tuyển chọn, đề nghị Chánh án TAND tối cao trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thẩm phán TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện thuộc tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của TAND các huyện, thành phố.

            - Theo quy định tại Điều 32 Luật tổ chức TAND năm 2002, TAND huyện, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký toà án.

            - TAND huyện, thành phố thuộc tỉnh có bộ máy giúp việc.

- TAND huyện, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền sơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng, cụ thể:

* Về hình sự:

 Tại khoản 1 Điều 170 BLTTHS năm 2003 quy định:

            TAND cấp huyện và Toà án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng trừ những tội phạm sau đây:

a. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

          b. Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

          c. Các tội quy định tại các Điều 93, 95, 96, 172, 216, 217, 218, 219, 221, 222,

223, 224, 225, 226, 263, 293, 294, 295, 296, 322, 323 của BLHS. (đã giới thiệu chi tiết tại phần chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Toà hình sự Toà án tỉnh)

* Về Dân sự:

     Tại Điều 33, BLTTDS quy định:

a. Toà án nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền  giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp sau đây:

- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 BLTTDS;

- Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a,b,c,d,đ,e,g,h và i khoản 1 Điều 29 BLTTDS;

- Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 BLTTDS;

b. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

- Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1,2,3 và 4 Điều 26 BLTTDS;

- Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 5 Điều 28 BLTTDS.

c. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự  hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện .(đã giới thiệu chi tiết tại phần chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Toà dân sự Toà án tỉnh)

* Về hành chính

+ Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính đã được sửa đổi bổ sung năm 2006, thì Toà án cấp huyện có thẩm quyền  giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

a. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng lãnh thổ với Toà án và của cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước đó;

b. Những khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng lãnh thổ với Toà án đối với cán bộ công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;

             c. Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng lãnh thổ với Toà án.

 Thực hiện Nghị quyết số 24/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 về việc thi hành BLTTHS năm 2003 và Nghị quyết số 32/2004/QH11 ngày 15/6/2004 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 5 về việc thi hành BLTTDS. Hiện nay, các TAND cấp huyện thuộc tỉnh đã được giao thẩm quyền xét xử mới về hình sự và dân sự là: TAND thành phố Nam Định, TAND huyện Hải Hậu, TAND huyện Xuân Trường, TAND huyện ý Yên và TAND huyện Nam Trực.

            Các TAND cấp huyện chưa được giao thẩm quyền xét xử mới về hình sự và dân sự là: TAND huyện Trực Ninh, TAND huyện Vụ Bản, TAND huyện Nghĩa Hưng, TAND huyện Giao Thuỷ, TAND huyện Mỹ Lộc.

Theo lộ trình đến hết năm 2009, tất cả các đơn vị TAND cấp huyện trong cả nước sẽ đựơc giao thẩm quyền xét xử mới cả về hình sự và dân sự.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 170 BLTTHS năm 2003, những Toà án đã được giao thẩm quyền xét xử mới về hình sự, ngoài việc đựơc xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng còn được xét xử về những tội phạm rất nghiêm trọng gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất khung hình phạt đối với tội ấy đến 15 năm tù, trừ một số tội đã liệt kê tại phần giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ Toà hình sự TAND tỉnh. (khi chưa được giao thẩm quyền xét xử mới Toà án cấp huyện chỉ được xét xử về những tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 7 năm tù).

Theo quy định tại Điều 33 BLTTDS, những Toà án đã được giao thẩm quyền xét xử mới về dân sự là ngoài việc được giải quyết các tranh chấp thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện theo quy định đã nêu ở phần trên, được xét xử những tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại, thuộc thẩm quyền của Toà án có yếu tố nước ngoài (trừ trường hợp khi thụ lý vụ án có đương sự hoặc tài sản đang ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài. Theo quy định pháp luật tố tụng trước đây mọi tranh chấp có yếu tố nước ngoài như: đương sự là người nước ngoài đang ở Việt Nam; đương sự là doanh nghiệp liên doanh nước ngoài; là doanh nghiệp nước ngoài có trụ sở ở Việt Nam... đều thuộc thẩm quyền Toà án cấp tỉnh); Các tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp quy định tại điều 29 Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; những tranh chấp kinh doanh thương mại về Hợp đồng kinh tế mà giá trị tranh chấp từ 50 triệu đồng trở lên. (Theo quy định Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế trước đây, mọi tranh chấp hợp đồng kinh tế có giá trị tranh chấp từ 50 triệu đồng trở lên đều thuộc thẩm quyền Toà án cấp tỉnh).

3. Những quy định pháp luật khác về Thẩm quyền của Toà án.

3.1. Về hình sự:

3.1.1. Thẩm quyền theo lãnh thổ

 Điều 171 BLTTHS quy định:

- Toà án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Toà án nơi tội phạm được thực hiện. Trong trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Toà án có thẩm quyền xét xử là Toà án nơi kết thúc việc điều tra.

- Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì do TAND cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tuỳ trường hợp, Chánh án TAND tối cao ra quyết định giao cho TAND thành phố Hà Nội hoặc TAND thành phố Hồ Chí Minh xét xử.

- Bị cáo phạm tội ở nước ngoài, nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì do Toà án quân sự cấp quân khu trở lên xét xử theo quyết định của Chánh án Toà án quân sự trung ương.

3.1.2. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước CHXHCNVN đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam

Điều 172 BLTTHS quy định: Những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước CHXHCNVN đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Việt Nam, nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên hoặc nơi tàu bay, tàu biển đó được đăng ký.

3.1.3. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Toà án khác cấp

Điều 173 BLTTHS quy định: Khi bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án cấp trên, thì Toà án cấp trên xét xử toàn bộ vụ án.

3.2. Về dân sự:

(Bao gồm: vụ án dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động)

3.2.1. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ 

Điều 35 BLTTDS quy định:

* Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự:

a. Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động theo quy định tại các điều 25,27,29,31 BLTTDS;

b. Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25,27,29,31 của BLTTDS;

c. Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản.

* Thẩm quyền giải quyết việc dân sự 

a. Toà án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b. Toà án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết;

c. Toà án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

d. Toà án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân, hoặc nơi người thi hành án có trụ sở, nếu ngưòi phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài;

đ. Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e. Toà án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân, hoặc nơi người thi hành án có trụ sở, nếu ngưòi phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

g. Toà án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;

h. Toà án một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i. Toà án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

k. Toà án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l. Toà án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

3.2.2. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

Điều 36 BLTTDS quy định:

* Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b. Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c. Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

d. Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ. Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e. Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g. Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi thực hiện hợp đồng giải quyết;

h. Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i. Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động sản giải quyết;

* Người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:

a. Đối với các yêu cầu về dân sự sau đây người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết:

- Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

- Yêu cầu tuyên bố một người mất tích, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

 - Yêu cầu tuyên bố một người đã chết, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết.

b. Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

c. Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi người con cư trú giải quyết.

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tập thể cán bộ công chức Toà án nhân dân tỉnh Nam Định với phương châm “phụng công, thủ pháp, chí công, vô tư” quyết tâm hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ, xứng đáng là trung tâm trong hệ thống các cơ quan tư pháp.