- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức làm thủ tục đóng dấu búa kiểm lâm chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Bước 2: + Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan Kiểm lâm sở tại đề nghị đóng búa kiểm lâm.
+ Công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ đóng búa kiểm lâm nhận và kiểm tra hồ sơ (hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung bằng phiếu hướng dẫn).
Bước 3: Công chức xác minh đối tượng, nguồn gốc gỗ theo quy định.
Bước 4: Công chức được giao nhiệm vụ đóng búa kiểm lâm.
Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận Biên bản xác nhận gỗ đóng búa kiểm lâm
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt Kiểm lâm huyện hoặc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nam Định ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quản lý người nộp hồ sơ đề nghị đóng búa kiểm lâm.
+ Lý lịch gỗ do cá nhân, tổ chức lập.
+ Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp.
* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
+ Công chức Kiểm lâm được giao nhiệm vụ đóng búa kiểm lâm kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đủ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung hoàn chỉnh trong thời hạn 01 ngày làm việc.
+ Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Công chức Kiểm lâm hoàn thành việc xác minh đối tượng, nguồn gốc gỗ và đóng búa kiểm lâm.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan Kiểm lâm sở tại.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận đóng dấu búa kiểm lâm.
- Lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chỉ đóng búa kiểm lâm cho đối tượng, nguồn gốc gỗ quy định tại tại khoản 2 Điều 7 và khoản 1,2,3,4 Điều 8 Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 và Điều 1 Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2007.
+ Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011.
3. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng trong trường hợp vận chuyển ra ngoài tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, tổ chức làm thủ tục cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng trong trường hợp vận chuyển ra ngoài tỉnh chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Bước 2: + Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan Kiểm lâm sở tại.
+ Công chức nhận và kiểm tra hồ sơ (hồ sơ hợp lệ thì viết giấy biên nhận, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung bằng phiếu hướng dẫn).
Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng trong trường hợp vận chuyển ra ngoài tỉnh
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại cơ quan Kiểm lâm sở tại (Hạt Kiểm lâm huyện hoặc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nam Định ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Giấy đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt.
+ Tài liệu chứng minh về nguồn gốc lâm sản nguy cấp, quý, hiếm đề nghị cấp phép vận chuyển đặc biệt (Bản sao mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện).
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan Kiểm lâm sở tại.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng trong trường hợp vận chuyển ra ngoài tỉnh.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không